Back to homepage

Contact us   English Tiếng Việt  
index.html
     
 

6. Trà Lài:
Tên thông thường: Chè hương, chè tàu
Tên khoa học: Camellia sinensis O.Ktze (Thea chinensis Seem.)
Công dụng: Trà có thể để nguyên chất để uống, muốn tăng hương vị ta có thể ướp hoa lài, hoa ngâu, hương sen. Trà là một thứ không thể thiếu được trong mỗi gia đ́nh người Việt Nam chúng ta.

7. Nhàu: 
Tên thông thường: Cây ngao, Nhàu.
Tên khoa học: Morinda citrifolia L
Công dụng: Nhàu dùng làm thuốc chữa bệnh cao huyết áp, ngoài ra nhàu c̣n có tác dụng làm nhuận tràng, trị ho, cảm hen, đau gân, nhức mỏi, đái đường, làm thuốc điều kinh. Nhàu nướng chín ăn để chữa lỵ.

8. Thảo quyết minh:
Tên khoa học: Cassia tora L
Công dụng: Thảo quyết minh được dùng làm thuốc bổ, lợi tiểu và đại tiện, ho, nhuận tràng, nhưc đầu, hoa mắt. Uồng thảo quyết minh đại tiện dễ dàng mà không 

 
 

đau bụng. Ngoài ra thảo quyết minh c̣n dùng để chữa bệnh đau mắt. 
9. Linh chi:

Tên thông thường: Linh chi thảo
Tên khoa học: Ganoderma lucidum
Công dụng: Nấm Linh Chi có tác dụng trên một số bệnh như đau thắt cơ tim, bệnh ở mạch vành của tim, huyết áp không ổn định, viêm phế quản, hen, thấp khớp, viêm gan măn, bệnh phụ nữ vào thời kỳ măn kinh, bệnh đường tiêu hoá, giúp thông minh và trí nhớ…

10. Nhân sâm:
Tên thông thường: Nhân sâm
Tên khoa học: Panax ginseng.
Công dụng: Nhân Sâm là vị thuốc cổ truyền trong đông y. Nhân Sâm bổ năm tạng, yếu tinh thần, định hồn phách, làm khỏi sợ hăi, sáng mắt, tăng tuổi thọ, chữa các chứng đau ruột, dạ dày, nôn mửa.

 
 

:: Trang Trước

 

:: Xem Tiếp

 
Back to homepage in English
Tea Products
Herb
                          Các Bài Tập Thể Dục
Tea House
                          Báo Chí
Questions & Answers
Awards
Recruitment
Contact us
 

Hung Phat Co., Ltd Copyright 2006. All right reserved.

Video Clips