| |
|
|
| |
3. Trà Thanh Nhiệt:
Hoa Hoè (Sophora japonica L.) thuộc họ cánh
bướm Fabaceae, Thảo Quyết Minh, Cam Thảo Bắc
(Clycyrrhiza uralensis Fish và Glycyrrhiza glabra
L.) thuộc họ cánh bướm Fabaceae.
1. Cây Cam Thảo Bắc :
Cam thảo (Radix Glycyrrhizae)là rễ và thân rễ phơi
hay sấy khô của cây cam thảo nguồn gốc vùng Uran
(Glycyrrhiza uralensis Fish.)hay cây cam thảo châu
Âu Glycyrrhiza glabra L.
Tên cam thảo vì cam là ngọt, thảo là cỏ, cỏ có vị
ngọt.
Glycyrrhiza vì do chữ Hy Lạp glykos là ngọt và riza
là rễ, rễ có vị ngọt, uralensis vì sản xuất ở vùng
núi nằm giữa châu Á, châu Âu.
Mô tả cây: Cây cam thảo (Glycyrrhiza
uralensis) là một cây sống lâu năm thân có thể cao
tới 1m hay 1.5m. Toàn thân cây có lông rất nhỏ. Lá
kép lông chim lẻ, lá chết 9-17, hình trứng, đầu
nhọn, mép nguyên, dài 2 - 5.5cm, rộng 1.5 - 3cm, vào
mùa hạ và mùa thu nở hoa màu tím nhạt, hình cánh
bướm dài 14-22mm (cây trồng ở Việt Nam sau 3 năm
chưa thấy ra hoa). Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài
3-4cm, rộng 6-8cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều
lông, trong quả có |
|
|
| |
2-8 hạt nhỏ dẹt, đường kính 1.5 - 2mm màu xám nâu,
hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng.
Thành phần hóa học: Trong cam thảo người ta
đã phân tích thấy 3-8% glucoza, 2.4-6.5% sacaroza,
25-30% tinh bột, 0.3-0.35% tinh dầu, 2-4% asparagin,
11-30mg% vitamin C, các chất anbuyminoit, gôm,
nhựa...
Nhưng hoạt chất chính trong cam thảo là chất
glyxyridin (glycyrrhizin) với tỷ lệ 6-14%, có khi
tới 23%.
Glyxyridin là muối canxi và kali của axit
glyxyrizic. Công thức thô của axit glyxyrizic là
C42H62O16. Axit glyxyrizic là một saponin
tritecpenic, có độ chảy 205 độ C hơi tan trong cồn
và nước nóng, không tan trong ête. Thủy phân sẽ cho
một phân tử axit glyxyretic còn gọi là glyxyritin và
2 phân tử axit glycuronic.
2. Cây Hoa Hòe
Cây hoa hòe là một cây to cao 5-6m. Lá kép lông chim
lẻ, mọc so le, mỗi lá có từ 7-17 lá chét. Hoa mọc
thành bông, cánh bướm màu vàng trắng. Quả là một
giáp dài hoặc hơi cong. Giữa các hạt quả hơi thắt
lại. Mùa hoa: Các tháng 7,8,9. |
|
| |
|
|
|
|
 |